Chọn sim đẹp theo đầu số di động


Quẻ khí kinh dịch
Quẻ Địa Thiên Thái đồ hình |||::: còn gọi là quẻ Thái (泰 tãi), là quẻ số 11 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地). Tượng trưng cho Thiên - Địa thái bình. Mọi việc đều yên ổn, thái hòa. Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt. Thiên địa hòa xướng chi tượng: Tượng trời đất giao hòa. Là quẻ mang điềm Cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Mưa tuyết ngập đường, cản lối Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ Phong Sơn Tiệm, đồ hình ::|:|| còn gọi là quẻ Tiệm (漸 jian4), là quẻ thứ 53 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風). "Phúc Lộc đồng lâm chi tượng": Phúc Lộc cùng đến. Chim sổ lồng bay lên cao. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng. Đây là quẻ khí tốt nhất cho Người Mệnh Kim.
Xem tiếp
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, đồ hình |:|:|| còn gọi là quẻ Gia Nhân (家人 jia1 ren2), là quẻ thứ 37 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風). Nội quái là Ly, sáng suốt; ngoại quái là Tốn thuận. Ở trong thì suốt, xử trí không hồ đồ, ở ngoài thì thuận, như vậy việc tề gia sẽ tốt đẹp. Nói rộng ra việc nước cũng vậy, vì người trong một nước lấy nước làm nhà; mà việc thế giới cũng vậy, vì mỗi nước như một người, cả thế giới như một nhà. Xum họp, Vui vầy. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc đồ hình |||:|| còn gọi là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiảo chũ), là quẻ thứ 09 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn hay Gió (風). - Quẻ Càn (cương kiện) ở dưới quẻ Tốn (nhu thuận) có nghĩa là âm (Tốn) ngăn cản được dương (Càn), nhỏ ngăn cản được lớn: Gió (Tốn) bay trên trời (Càn) còn xa mặt đất, sức ngăn cản của nó còn nhỏ, cho nên gọi là Tiểu súc. - Xét các hào thì hào 4 là âm nhu đắc vị; hào này quan trọng nhất trong quẻ (do luật: chúng dĩ quả vi chủ) ngăn cản được 5 hào dương , bắt phải nghe theo nó, cho nên gọi là Tiểu súc (nhỏ ngăn được lớn). Ngăn được hào 2 và hào 5 đều dương cương thì việc chắc sẽ hanh thông. Nhưng vì nó nhỏ mà sức ngăn cản nhỏ, nên chưa phát triển hết được, như đám mây đóng kịt ở phương Tây mà chưa tan, chưa mưa được. Hay còn gọi là Mây đen phủ đầy trời mà không mưa. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ Thiên Sơn Đại Súc, đồ hình |||::| còn gọi là quẻ Đại Súc (大畜 da4 chu4), là quẻ thứ 26 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Trên là Sơn (núi), dưới là Càn (trời), Núi mà chứa được Trời thì sức chứa của nó thật lớn, cho nên gọi là Đại Súc. Nói về bậc quân tử thì phải “chứa” tài đức, nghĩa là tu luyện cho tài đức Uẩn Súc; trước hết phải cương kiện như quẻ Càn, phải rất thành thực, rực rỡ như quẻ Cấn, mà những đức đó phải mỗi ngày một mới - "Nhật tân kỳ đức Tích tụ". Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ. Tích tụ vượng khí. Chứa nhiều Tài đức. Thế trận được mở. Là quẻ mang điềm Cát, rất tốt cho người sử dụng thuộc mệnh Thủy.
Xem tiếp
Quẻ Lôi Thủy Giải, đồ hình :|:|:: còn gọi là quẻ Giải (解 xie4), là quẻ thứ 40 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷). Lôi ( sấm sét) mang tính Dương. Thủy ( nước) mang tính Âm. Âm Dương hòa hơp sẽ làm cho mọi trở ngại tiêu tan. Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải thoát, lưu thông. "Lôi Vũ tác giải chi tượng" Tượng sấm động mưa bay. Đi qua năm cửa ải đều thoát. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người mạng Hỏa.
Xem tiếp
Quẻ Thuần Đoài, đồ hình ||:||: còn gọi là quẻ Đoài (兌 dui4), là quẻ thứ 58 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). Nhập vào, nhập được vào lòng nhau, hiểu lòng nhau, thì mới ưa nhau mà hoà duyệt, vui vẻ. Đoài là chằm mà cũng có nghĩa là hoà duyệt. Hai con sông phối hợp chảy ra biển. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Trạch Thủy Khốn, đồ hình :|:||: còn gọi là quẻ Khốn (困 kun4), là quẻ thứ 47 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) và Ngoại quái là (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). Quẻ Khảm là dương ở cuối, quẻ đoài là âm ở trên, dương cương (quân tử) bị âm nhu (tiểu nhân) che lấp, cho nên gọi là Khốn. Lại thêm: Nội quái một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm; Ngoại quái hai hào Dương ở dưới một hào Âm, cùng là cái tượng quân tử bị tiểu nhân làm khốn. Có thể hiểu: Chằm (Đoài) ở trên mà Khảm (nước) ở dưới, nước trong chằm chảy xuống dưới, tiết mất hết, chằm sẽ khô, thành ra cái tượng Khốn. Giải nghĩa: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ác, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Cho leo thang lên cây rồi rút thang. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ Trạch Hỏa Cách < Trạch Hóa Cách>, đồ hình |:|||: còn gọi là quẻ Cách (革 ge2), là quẻ thứ 49 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). Theo tượng quẻ, chằm (Đoài) ở trên, lửa (Ly) ở dưới; lửa đốt thì nước cạn, nước xối vào thì lửa tắt; hai thứ đo tranh nhau thì có sự thay đổi, cho nên gọi là quẻ Cách. Cải cách, thay đổi, làm cho tốt đẹp hơn. Nguyễn Hiến Lê viết: Nước giếng tích trữ lâu ngày, bụi cát và các vật dơ mỗi ngày mỗi nhiều, không còn trong sạch nữa, phải tát hết nước cũ để nước mạch mới chảy vào thay, cho nên sau quẻ Tỉnh tới quẻ Cách. Cách nghĩa là thay đổi, như trong từ ngữ cải cách, biến cách, cách mạng. Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Lúa hạn được mưa. Là quẻ mang điềm Cát. Là Quẻ khí tốt nhất cho người mệnh Thổ.
Xem tiếp
Quẻ Lôi Hỏa Phong, đồ hình |:||:: còn gọi là quẻ Phong (豐 feng1), là quẻ thứ 55 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷). Dưới là Ly (lửa, sáng suốt), trên là Chấn (động) sáng suốt mà hành động thì làm nên được sự nghiệp thịnh lớn. Lửa cháy mà có thêm chấn động thì không gì mạnh mẽ hơn. Quẻ Ly cũng hiểu như mặt trời, như tấm gương. Gương cũ sáng lại. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Thuần Tốn, đồ hình :||:|| còn gọi là quẻ Tốn (巽 xun4), là quẻ thứ 57 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風)và Ngoại quái là (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風). Quẻ này có một hào âm ở dưới hai hào dương, là âm phục tòng dương, nên gọi là Tốn. tiểu nhân mà phục tòng quân tử thì có thể tốt, nhưng phải có việc để tíến hành, chứ không phải chỉ ở yên mà tốt, lại phải lựa bậc đại nhân (có tài, đức) mà tin theo. Đại tượng truyện giảng: trên là gió, dưới là gió (Tốn), là có hai luồng gió tiếp tục theo nhau. Người quân tử tiếp tục xuất phát mệnh lệnh để thi hành chính sự, mà thiên hạ phục tòng, cũng như vạn vật ngả theo gió. Người Kinh doanh thì hiểu như Thuyền cô đơn và mắc cạn được thủy triều đẩy lên. Kinh doanh như Diều gặp Gió. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ 27 |::::| Sơn Lôi Di (頤 yí) Quẻ Sơn Lôi Di, đồ hình |::::| còn gọi là quẻ Di (頤 yi2), là quẻ thứ 27 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Phi long nhập uyên chi tượng: rồng vào vực nghỉ ngơi. Mời được nhân tài. Là quẻ mang điềm cát. Rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Thuần Khôn (Thuận Phong) đồ hình :::::: còn gọi là quẻ Khôn (坤 kūn), tức Đất là quẻ số 2 trong Kinh Dịch. Quẻ Thuần Phong nghĩa là 2 lương gió gặp nhau, liên kết hợp với nhau không có gì thuận hợp bằng. Nên quẻ Thuận Phong có nghĩa là Thuận, hòa nhập vào... Tiến hành thì sẽ thuận lợi... Đây là quẻ khí mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Địa Sơn Khiêm, đồ hình ::|::: còn gọi là quẻ Khiêm (謙 qian1), là quẻ thứ 15 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地). Hai người chia nhau vàng Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì) (đồ hình |:|:|:) còn gọi là Ký Tế (既濟 jĩ jĩ), là quẻ thứ 63 của Kinh Dịch. Nội quái là (|:| 離 lĩ) Ly hay Hỏa (火). Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水). Quẻ này trên là nước, dưới là lửa. Lửa có tính bốc lên mà ở dưới nước , nước thì chảy xuống, thế là nước với lửa giao với nhau, giúp nhau mà thành công. Cũng như nồi nước để ở trên bếp lửa, lửa bốc lên mà nước mới nóng, mới sôi được. Ý nghĩa khác: Thi đậu, ghi tên trong bảng vàng. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Thủy Sơn Kiển, đồ hình ::|:|: còn gọi là quẻ Kiển 蹇 (jian3), là quẻ thứ 39 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水). Chém tướng giặc rồi cầu siêu Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ Thủy Địa Tỷ đồ hình ::::|: quẻ Thủy Địa Tỷ còn gọi là quẻ Tỷ (比 bỉ), là quẻ thứ 08 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地) và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水). Quẻ này là trên Đất có Nước, nước thấm xuống đất, Đất hút lấy Nước, cho nên có nghĩa là gần gũi, thân thiết, giúp đỡ nhau. Như vậy thì làm việc gì cũng thành công, Thuyền được thuận gió hay Thuận buồm xuôi gió. Với người Kinh Doanh, Quẻ khí này tượng trưng cho sự Hanh thông, Thuận lợi. Là quẻ khí mang điềm Cát. Rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Thủy Lôi Truân đồ hình |:::|: còn gọi là quẻ Truân (屯 chún) là quẻ số 03 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là (|:: 震 zhẽn) Chấn hay (雷) Sấm và Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay (水) Nước. Tượng quẻ này là sấm (Chấn) ở dưới mà trên mưa (Khảm), tức có nghĩa động ở trong chốn hiểm, (Khảm là nước có nghĩa là hiểm trở) cho nên có nghĩa là truân. Lại thêm: nội quái có một hào dương (cương) hai hào âm (nhu); ngọai quái cũng thế; như vậy là cương nhu, dương âm bắt đầu giao nhau để sinh vạn vật mà lúc đầu bao giờ cũng gian nan, gian truân, rối rắm. Rối như tơ vò. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ 36 |:|::: Địa Hỏa Minh Di (明夷 míng yí) Quẻ Địa Hỏa Minh Di, đồ hình |:|::: còn gọi là quẻ Minh Di (明夷 ming2 yi2), là quẻ thứ 36 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地). Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị tổn thương. Kinh cức mãn đồ chi tượng: gai góc đầy đường. Qua cầu rút ván. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Thuần Ly, đồ hình |:||:| còn gọi là quẻ Ly (離 li2), là quẻ thứ 30 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火). Trên dưới đều có Lửa nên Sáng chói. Sáng sủa, quang minh, tỏa ra. Có nghĩa là Sáng rõ trên con đường làm việc. Ở đây Ý định muốn nhắc rằng khi ta quá nổi bật thì nên khiêm nhường bớt lại để tránh sự bất lợi do ganh ghét, tự ái của kẻ tiểu nhân. Được như vậy thì sẽ hưởng phúc lâu dài. Quẻ khí rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Địa Lôi Phục, đồ hình |::::: còn gọi là quẻ Phục (復 fu4), là quẻ thứ 24 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷) và Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地). Quẻ Địa Lôi Phục biểu hiện sự bắt đầu phát sinh. Đó là ý nghĩa của sự phục hồi nên gọi là quẻ Phục. Cái gì mất sẽ kiếm trở lại. Nếu làm điều gì sai, thất bại thì nên sửa lại cho tốt hơn. Đây là Quẻ khí mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ 14 ||||:| Hỏa Thiên Đại Hữu (大有 dà yǒu) Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu, đồ hình ||||:| còn gọi là quẻ Đại Hữu (大有 da4 you3), là quẻ thứ 14 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火). Trên Càn là lửa ở trên trời, chiếu sáng mọi vật như vậy là “có lớn” Ly lại có nghĩa là văn minh, Càn là cương kiện, gồm cả văn minh và cương kiện cho nên rất hanh thông. Chặt cây lấy gỗ, lại bắt thêm được tổ chim. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ 61 ||::|| Phong Trạch Trung Phu (中孚 zhōng fú) đồ hình ||::|| còn gọi là quẻ Trung Phu (中孚 zhóng fù), là quẻ thứ 61 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☱ (||: 兌 dũi) Đoài hay Đầm (澤). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn hay Gió (風). Chạy trên băng tuyết. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng. (Xem thêm Phần Quẻ khí Kinh Dịch).
Xem tiếp
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, đồ hình ||||:: còn gọi là quẻ Đại Tráng (大壯 da4 zhuang4), là quẻ thứ 34 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天) và Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷). Sấm vang cả bầu trời. Tiếng Sấm sét có sức lan tỏa đi xa. Vượng sức, Thịnh đại, trên cao, chí khí, có lập trường. Đây là biểu tượng của sự tiến tới, phát triển để thành công. Quẻ này còn mang ý nghĩa: Thợ giỏi gặp cây gỗ tốt. Là quẻ mang điềm cát, rất tốt cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ 38 ||:|:| Hỏa Trạch Khuê (睽 kuí) Quẻ Hỏa Trạch Khuê, đồ hình ||:|:| còn gọi là quẻ Khuê 睽 (kui2), là quẻ thứ 38 trong Kinh Dịch. Quẻ được kết hợp bởi Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤) và Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火). Trái lìa, lìa xa, hai bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên.đoài (chằm) ở dưới Ly (lửa). Chằm có tính thấm xuống, lửa có tính bốc lên, trên dưới không thông với nhau mà càng ngày càng cách xa nhau. Quẻ này xấu nhất trong Kinh dịch, ngược hẳn lại với quẻ Cách. Chỉ làm những việc nhỏ cá nhân thì hoạ may được tốt. Đến quá sớm nhưng không gặp. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng
Xem tiếp
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá, đồ hình ::||:: còn gọi là quẻ Tiểu Quá (小過 xiao3 guo4), là quẻ thứ 62 của Kinh Dịch. Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山). Ngoại quái là (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷). Quẻ này trái với quẻ Đại quá số 28. đại quá có 4 hào dương ở giữa, 2 hào âm ở dưới cùng và trên cùng, như vậy dương nhiều hơn âm, mà dương có nghĩa là lớn, âm là nhỏ, cho nên Đại quá có nghĩa là cái lớn (dương) nhiều hơn. Tiểu quá có 2 hào dương ở giữa, 4 hào âm ở trên và dưới, như vậy là âm – tức cái nhỏ - nhiều hơn dương tức cái lớn; cho nên đặt tên là Tiểu quá. Tiểu quá là cái nhỏ nhiều hơn; nhưng cũng có nghĩa là quá chút ít. Bình thường thì vừa phải là hay. Nhưng cũng có khi quá một chút lại hay, chẳng hạn trong nhà, chồng tiêu pha nhiều quá, vợ chắt bóp một chút để được trung bình; hoặc khi thiên về bên tả quá, muốn lấy lại mức trung thì lại nên thiên về bên hữu một chút. Nhưng việc gì cũng phải hợp lẽ, hợp thời, hợp đạo chính thì mới được. Đó là ý nghĩa câu đầu. Câu thứ hai” “Chỉ nên “quá” trong việc nhỏ, không nên “quá trong việc lớn; vì việc nhỏ, lỡ có quá một chút, hậu quả không tai hại, còn việc lớn mà lỡ quá một chút, một li có thể đi một dặm hậu quả rât nặng nề, như việc nước, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hoặc sự suy sụp về kinh tế. Chim bỏ bầy đi, chỉ để vọng lại tiếng động. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng.
Xem tiếp
Quẻ Phong Thủy Hoán, đồ hình :|::|| còn gọi là quẻ Hoán (渙 huan4), là quẻ thứ 59 trong Kinh Dịch. Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水). Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風). Trên là gió, dưới là nước (Khảm cũng có thể hiểu là mây – như quẻ Thủy lôi Truân, cũng gọi là Vân Lôi truân); gió thổi trên nước (hay mây) làm nước tung tóe ra (hay mây tan rã ra), cho nên đặt tên quẻ là Hoán. Có nghĩa là: Tán dã. Ly tán. Lan ra tràn lan, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao bớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: tượng nước gặp gió thì phải tan, phải chạy. Nhìn thấy bên kia sông có vàng. Là quẻ mang điềm hung, rất xấu cho người sử dụng.
Xem tiếp

Bài viết nhiều người đọc
Hỗ Trợ Trực Tuyến
HÀ NỘI
0906.99.88.55
TP.HCM
0911 99 0000
Tư vấn Phong Thủy
012.6668.8886
TÌM KIẾM nâng cao
 SIM PHONG THỦY CHỌN LỌC
---o0o----
Lộc phát tài vĩnh cửu
0977778389 
Vĩnh cửu
Lộc Phát Tài
Giá 12,8tr

............
GIẢM GIÁ TRONG NGÀY

0982.850.850 | 18,5 tr

0939.920.920 | 16,2 tr

0969.920.920 | 16,9 tr

0911.920.920 | 17,9 tr

0962.830.830 | 15,1 tr

09 68888660 |6,8 tr

0915 575 879 | 1,8 tr

0949 55 88 59 | 1,2 tr

0949 89 89 65 | 1,2 tr

0888 088685 | 1,6 tr

091441 1618 | 1,2 tr

---o0o----
CHỌN LỌC SIM HỢP TUỔI
Sim Phong Thủy giá Rẻ
đã được phân tích kỹ lưỡng
rất tốt cho người sử dụng.
Giá chỉ áp dụng cho dịp 02/09
----o0o----

Sim Số Đẹp Viettel
0962.830.830  | 13.100.000
Giá áp dụng đến hết 16h hôm nay
Sim hợp Mạng KIM
Xem Phong Thủy: 10/10

----o0o----
Sim Số Đẹp Viettel
0968888660 | 6,8 triệu
Sim hợp mệnh Thổ
Xem Phong Thủy10/10

----o0o----
Sim Số Đẹp Viettel
0982.850.850  | 18.500.000 
Sim hợp Mạng Hỏa

----o0o----
Số Đẹp Gmobile
0997727777  | 77,7 triệu
Sim hợp Mạng Thủy

----o0o----

Sim Số Đẹp Viettel
097777 8389  | 12,8tr 
Sim hợp Mạng Thủy

----o0o----

---------------
Sim Thần Tài Vina
0915.575.879 | 2,5 triệu
Sim hợp Mệnh Kim

-------------------
Quý khách muốn Sở hữu
Sim Số Đẹp hợp Mệnh?
hãy Nhắn tin theo cú pháp
Họ tên, ngày, tháng năm sinh (DL), giới tính
Gửi tới: 0911.99.0000
----------
CÁC LOẠI SIM 10 SỐ ĐẸP
Sim Số Đẹp đuôi: 6688
Số Đẹp đuôi: 6868
Sim Số đuôi 1368
Số đẹp 6886
Sim đẹp đuôi 8668
Sim số đuôi 6668
Số Sim đuôi 8886
Sim số đẹp 8866
Sim Thần Tài 7979
Số Thần Tài 7799
THƯƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP

Tổng số sim: 143.899 sim

Đang online: 4 khách

Hôm nay :755 Lượt truy cập

Tổng truy cập:7,583,874


TRUNG TÂM SIM PHONG THỦY VIỆT NAM

Địa chỉ giao dịch
 1/20 Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội
 C5 Nguyễn Du, Phường 7, Quận Gò Vấp, Tp HCM
Email: simhoptuoi@gmail.com
Điện thoại liên hệ:
Tel: (024) 3999911 - (028) 6673.6666
Hà Nội 0979 883 888 - 01236.81.81.81
TP. HCM : 0911 99 0000 - 099 7727777 

Kiến thức Phong Thủy trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Khi áp dụng cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Chuyên gia.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào do tự ý áp dụng theo các thông tin trên một cách bừa bãi.